VLIC CONSULTING

Bài viết chung – Điều kiện cấp visa

Ảnh minh họa

1. Thị thực là gì, các hình thức cấp thị thực

Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:

“11.Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.”

Về hình thức: thị thực có thể được cấp theo 01 trong 03 hình thức sau đây:

Cấp vào hộ chiếu Cấp rời Cấp qua giao dịch điện tử

(E-visa)

2. Các loại thị thực và thời hạn của thị thực

Căn cứ theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023; khoản 2, khoản 3 tại Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, thị thực Việt Nam bao gồm các loại tương ứng với thời hạn được nêu dưới đây:

Loại thị thực (Visa) Cấp cho các đối tượng Thời hạn
NG1 Cấp cho thành viên đoàn khách mời của:

– Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

– Chủ tịch nước;

– Chủ tịch Quốc hội;

– Thủ tướng Chính phủ.

Không quá 01 năm
NG2 Cấp cho thành viên đoàn khách mời của:

– Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

– Phó Chủ tịch nước;

– Phó Chủ tịch Quốc hội;

– Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

– Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Tổng Kiểm toán nhà nước;

– Thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương;

– Bí thư tỉnh ủy;

– Bí thư thành ủy;

– Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

NG3 Cấp cho các đối tượng sau và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ:

– Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao;

– Thành viên cơ quan lãnh sự;

– Thành viên cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc;

– Thành viên cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ

NG4 Cấp cho người vào làm việc và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi, người vào thăm thành viên của:

– Cơ quan đại diện ngoại giao;

– Cơ quan lãnh sự;

– Cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc;

– Cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

LV1 Cấp cho người vào làm việc với:

– Các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam;

– Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– Tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 Cấp cho người vào làm việc với:

– Các tổ chức chính trị – xã hội;

– Tổ chức xã hội;

– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT4 Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
DN1 Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
DN2 Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên..
NN1 Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
NN2 Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
NN3 Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
DH Cấp cho người vào thực tập, học tập.
PV1 Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
PV2 Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
TT Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
LS Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Không quá 05 năm
ĐT1 Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
ĐT2 Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
UĐ1 Cấp cho người nước ngoài là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
UĐ2 Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1.
ĐT3 Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Không quá 03 năm
LĐ1 Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Không quá 02 năm
LĐ2 Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động
VR Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác. Không quá 180 ngày
SQ – Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

– Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

Không quá 30 ngày
EV Thị thực điện tử. Không quá 90 ngày
HN Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
DL Cấp cho người vào du lịch.

3. Điều kiện được cấp thị thực

Để được cấp thị thực, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023, cụ thể như sau:

(i) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

(ii) Có cơ quan, tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp người nước ngoài đề nghị cấp visa điện tử hoặc được tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam đề nghị cấp visa điện tử ; nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và các trường hợp được ưu đãi theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu UĐ1; và

(iii) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, gồm:

+ Không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.

+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.

+ Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.

+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.

+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.

+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.

+ Vì lý do thiên tai.

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

(iv) Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

Bên cạnh đó, cần lưu ý đến điều kiện xin cấp thị thực điện tử (E-visa) dưới đây:

– Người nước ngoài đang ở nước ngoài;

– Có hộ chiếu hợp lệ; và

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

4. Các trường hợp được miễn thị thực

Theo quy định tại Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các trường hợp sau đây người nước ngoài được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam:

– Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định.

– Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

– Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

– Đơn phương miễn thị thực theo quy định.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ pháp lý:

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân việt nam và luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2023

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *