Việt Nam là một trong những nước đang trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19, việc tái phát triển các ngành kinh tế đang được thúc đẩy một cách mạnh mẽ trong đó có hoạt động du lịch. Đây là một trong những ngành quan trọng đem lại lợi ích to lớn cho Việt Nam, việc khách du lịch đến Việt Nam tham quan, giải trí không chỉ ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế nói chung mà còn có ảnh hưởng sâu xa đến các phương diện khác của đất nước như phát triển đầu tư nước ngoài, truyền bá văn hoá Việt Nam đến thế giới,… Chính vì thể Chính phủ đã có nhiều chính sách nhằm phát triển ngành du lịch trong dẫn đến việc xin cấp thị thực du lịch đến Việt Nam đang ngày một tăng cao. Vậy việc cấp thị thực du lịch được thực hiện như thế nào? Hãy cùng theo dõi thông qua bài viết dưới đây củaVlic Consulting.

Ảnh minh hoạ
I. Visa du lịch là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014:
“11.Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.”
Người nước ngoài có thể xin visa du lịch (ký hiệu DL) hoặc visa điện tử (ký hiệu EV) để nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch (tự túc hoặc theo tour của Công ty cung cấp dịch vụ lữ hành trong và ngoài nước).
II. Điều kiện cấp visa du lịch
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a, b Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2019, để được cấp visa du lịch, người nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(i) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
(ii) Có cơ quan, tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp người nước ngoài đề nghị cấp visa điện tử hoặc được tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam đề nghị cấp visa điện tử; và
(iii) Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, gồm:
+ Không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
+ Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
+ Vì lý do thiên tai.
+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi bổ sung năm 2019):
“1. Người nước ngoàikhông thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8[1] của Luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.”
Như vậy, người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo hình thức du lịch theo tour du lịch của công ty cung cấp dịch vụ lữ hành (thị thực ký hiệu DL), khi muốn nhập cảnh Việt Nam cần phải được công ty cung cấp dịch vụ lữ hành bảo lãnh để có thể thực hiện thủ tục xin cấp thị thực nhập cảnh Việt Nam.
Trường hợp xin cấp thị thực điện tử, người nước ngoài chỉ cần thực hiện kê khai thủ tục cấp thị thực trên trang web của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (https://xuatnhapcanh.gov.vn/) và không cần thực hiện bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi bổ sung năm 2019).
III. Trình tự, thủ tục cấp visa du lịch
Căn cứ quy định tại Điều 16, 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (được sửa đổi bổ sung năm 2019), trình tự cấp thị thực du lịch như sau:
– Bước 1: Công ty cung cấp các dịch vụ lữ hành trong và ngoài nước thực hiện thủ tục bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch.
– Bước 2: Sau khi có kết quả là Công văn đồng ý cho người nước ngoài nhập cảnh của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an, người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh để du lịch tại Việt Nam tiếp tục thực hiện thủ tục cấp thị thực tại các cơ quan có thẩm quyền (Lãnh sự quan/Đại sứ quán) Việt Nam tại nước ngoài để được cấp thị thực du lịch (ký hiệu DL).
Riêng đối với thị thực du lịch điện tử (ký hiệu EV), người nước ngoài chỉ cần thực hiện thủ tục cấp thị thực online.
IV. Những nội dung cần lưu ý liên quan đến visa du lịch
– Thời hạn thị thực (DL, EV): không quá 90 ngày
– Lệ phí:
+ Thị thực có giá trị 1 lần: 25 USD/chiếc.
+ Thị thực có giá trị nhiều lần: 50 USD/chiếc.
– Nếu người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử (EV) để nhập cảnh Việt Nam cần lưu ý nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế theo quy định gồm các cửa khẩu sau:
A. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
1. Cửa khẩu Cảng hàng không Nội Bài.
2. Cửa khẩu Cảng hàng không Tân Sơn Nhất.
3. Cửa khẩu Cảng hàng không Cam Ranh.
4. Cửa khẩu Cảng hàng không Đà Nẵng.
5. Cửa khẩu Cảng hàng không Cát Bi.
6. Cửa khẩu Cảng hàng không Cần Thơ.
7. Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Quốc.
8. Cửa khẩu Cảng hàng không Phú Bài.
9. Cửa khẩu Cảng hàng không Vân Đồn.
10. Cửa khẩu Cảng hàng không Thọ Xuân.
11. Cửa khẩu Cảng hàng không Đồng Hới.
12. Cửa khẩu Cảng hàng không Phù Cát.
13. Cửa khẩu Cảng hàng không Liên Khương.
B. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ
1. Cửa khẩu quốc tế Tây Trang, tỉnh Điện Biên.
2. Cửa khẩu quốc tế Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3. Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn.
4. Cửa khẩu quốc tế Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
5. Cửa khẩu quốc tế Na Mèo, tỉnh Thanh Hóa.
6. Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, tỉnh Nghệ An.
7. Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh.
8. Cửa khẩu quốc tế Cha Lo, tỉnh Quảng Bình.
9. Cửa khẩu quốc tế La Lay, tỉnh Quảng Trị.
10. Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị.
11. Cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum.
12. Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
13. Cửa khẩu quốc tế Xa Mát, tỉnh Tây Ninh.
14. Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
15. Cửa khẩu quốc tế đường bộ và đường sông Vĩnh Xương, tỉnh An Giang.
16. Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang,
C. DANH SÁCH CỬA KHẨU ĐƯỜNG BIỂN
1. Cửa khẩu Cảng Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh.
2. Cửa khẩu Cảng Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Cửa khẩu Cảng Hải Phòng, thành phố Hải Phòng.
4. Cửa khẩu Cảng Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
5. Cửa khẩu Cảng Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh.
6. Cửa khẩu Cảng Chân Mây, tỉnh Thừa Thiên Huế.
7. Cửa khẩu Cảng Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng.
8. Cửa khẩu Cảng Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
9. Cửa khẩu Cảng Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
10. Cửa khẩu Cảng Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
11. Cửa khẩu Cảng Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
12. Cửa khẩu Cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Cửa khẩu Cảng Dương Đông, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ pháp lý:
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025
- 1. NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
2. NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
4. NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ. ↑



